Các dấu hiệu của vỡ ối sớm có nguy hiểm gì đến bà bầu hay không?

Vỡ ối sớm là trường hợp không mong muốn của bà bầu trong suốt quá trình mang thai. Tuy nhiên, tìm hiểu nguyên nhân khiến sự rủi ro có khả năng xảy ra sẽ giúp bà bầu phần nào phòng tránh được trường hợp vỡ ối sớm trước thời kì chuyển dạ. Bên cạnh đó, vỡ ối sớm có thật sự nguy hiểm đối với bà bầu hay không cũng là một vấn đề đáng lưu tâm trong thời điểm này. Vì vậy, các chị em phụ nữ trước khi mang thai hay bà bầu trong giai đoạn thai kì nên bổ sung kiến thức để không rơi vào trường hợp nguy hiểm vì vỡ ối sớm. Xét đến trường hợp vỡ ối sớm không ít mẹ bầu cảm thấy hoang mang và thật sự lo lắng. Tuy nhiên, một nghiên cứu cho thấy tỉ lệ rơi vào trường hợp này chỉ ở con số 2- 3%. Nhưng các mẹ bầu không nên có thái độ chủ quan hay lơ là mà thiếu thông tin nhận biết và không có kiến thức xử lí chẳng may tình huống xảy đến. Vậy, hãy cùng big.vn tìm hiểu các vấn đề vỡ ối sớm để có cái nhìn chính xác hơn về vấn đề này nhé.

1. Vỡ ối sớm là gì?

Vỡ ối sớm là hiện tượng màng ối bị vỡ trước khi cơn chuyển dạ xảy ra theo quan niệm y học. Cơn co tử cung chưa thật sự bắt đầu, dấu hiệu chuyển dạ chưa xuất hiện, nhưng vì một lí do nào đó màng ối bị vỡ ra trước khi các hiệu tượng được coi là chuẩn bị cho quá trình vượt cạn sắp xảy ra. Hay hiểu theo một cách khác, vỡ ối sớm chính là màng thai bị rách sớm khi bà bầu chưa bước vào giai đoạn sinh con thật sự.

mẹ bầu lo vỡ ối sớm

Nhiều mẹ bầu mang thai lo lắng khi nếu như vỡ ối diễn ra sớm. Ảnh: Internet

2. Những dấu hiệu nhận biết vỡ ối sớm

Tương tự như những hiện tượng khác, vỡ ối sớm cũng có các dấu hiệu để giúp bà bầu dễ dàng nhận biết như sau:

Nước ối xuất hiện với các dấu hiệu bất thường về mùi và màu sắc được coi là một trong những biểu hiện của hiện tượng vỡ ối sớm. Khi đó, nước ối có màu vàng hoặc xanh cho thấy tình trạng đang chuyển biến xấu đi và bà bầu cần đến ngay bệnh viện để xử lí kịp thời vì lúc này thai nhi đang đối mặt với dấu hiệu nhiễm trùng nặng.

Không chỉ vậy bà bầu phải đối mặt với trường hợp nước ối bị rỉ, có thể ít như bị són nước tiểu hoặc chảy ra ồ ạt. Tuy nhiên, tình huống này nước ối lại không có màu và mùi và có nồng độ pH khác với nước tiểu, được phân biệt bằng cách dùng giấy quỳ. Ngoài ra, trường hợp nặng hơn là nước ối và máu cùng xuất hiện một lượt, bà bầu cần phải đến ngay bệnh viện.

bóng nước bị vỡ

Vỡ ối sớm như bóng nước bị vỡ. Ảnh: Internet

3. Bà bầu có gặp nguy hiểm khi bị vỡ ối sớm hay không?

Màng ối và nước ối có tác dụng bảo vệ thai nhi tránh khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn và các yếu tố bên ngoài gây nên nhiễm trùng máu. Nếu trường hợp màng ối bị vỡ khiến cho nước ối rò rỉ, lỗ hỏng sẽ tạo điều kiện để vi trùng thâm nhập vào bên trong gây nên suy hô hấp khi thai nhi ra đời.

Mặt khác, ở một khía cạnh tương tự, thai nhi chưa ổn định, ngôi thai bị nhiễm trùng sẽ dẫn đến sa dây rốn, thậm chí là dây rốn bị rụng khiến các quá trình vận chuyển dinh dưỡng nuôi thai bị đình trệ,  sự cung cấp oxy bị cản trở làm thai nhi ngạt thở trong buồng tử cung dẫn đến tử vong. Không chỉ vậy, thành tử cung lúc này sẽ quấn lấy bào thai làm cuống nhau và ngừng quá trình tuần hoàn máu đang diễn ra.

Còn đối với cơ thể bà bầu phải đối mặt với nguy cơ viêm màng bao bọc các cơ quan bên trong ổ bụng, dẫn đến việc bị nhiễm trùng máu nghiêm trọng. Bên cạnh đó, cổ tử cung lúc này co giãn không ổn định làm cho quá trình chuyển dạ kéo dài, khó đẻ, tử cung đối diện với khả năng bị viêm nhiễm.

Các hệ lụy có thể gây biến chứng về sau, ảnh hưởng đến lần mang thai tiếp theo, đe dọa nặng nề đối với mặt tâm lí, thể chất và hơn thể là sức khỏe sau khi sinh.

mẹ bầu nghỉ ngơi

Mẹ bầu mệt mỏi vì trường hợp vỡ ối xảy ra sớm. Ảnh: Internet

Có thể thấy việc bị vỡ ối sớm không chỉ ảnh hưởng cả mẹ lẫn con trong giai đoạn trước chuyển dạ mà thai nhi sau khi chuyển dạ non cũng sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ khác nhau. Đồng thời khi vỡ ối xảy ra sớm sẽ tăng tỉ lệ sinh non, tăng tỉ lệ cổ tử cung viêm nhiễm, tăng tỉ lệ nhiễm trùng sau khi sinh, tăng tỉ lệ trụy thai trong tử cung….
Vì thế, để tránh các tình trạng nêu trên mẹ bầu cần phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe, kiểm tra tình trạng thai nhi, dấu hiệu phát triển trong quá trình mang thai để có hướng khắc phục nếu phát hiệu biến chứng bất thường. Không chỉ vậy, bà bầu cũng phải thực hiện các biện pháp bảo vệ qua chế độ ăn uống, tập luyện động tác theo chỉ định để thai nhi được vận động, cùng tăng trưởng khỏe mạnh bên trong bụng mẹ, hạn chế tối đa việc ra đời sớm hơn dự định.

                                                                                    Lý Ngân – Tổng hợp